Năm học 2019 - 2020

Đăng nhập

Sự chửi rủa có thể giết chết một mối tình, nhưng sự câm lặng lại không làm tiêu tan nó được "

Kế hoạch chiến lược

Cập nhật lúc : 15:27 03/11/2015  

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC GIAI ĐOẠN 2015-2020

PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

QUẬN CẨM LỆ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ NGUYỄN VĂN LINH

         

Số: 164/BC-NVL

Hòa Thọ Đông,  ngày 05  tháng 11   năm 2015

 

 

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC

GIAI ĐOẠN 2015-2020

Phần I

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ GIAI ĐOẠN 2010-2015

I. Quy mô trường lớp:

 

Năm học

Lớp/HS

K6

K7

K8

K9

2010-2011

21/850

192

186

233

239

2011-2012

21/845

234

192

183

236

2012-2013

22/877

260

237

194

186

2013-2014

23/946

247

261

237

201

2014-2015

26/1092

330

249

270

243

 

- Huy động HS tốt nghiệp tiểu học vào học lớp 6 đạt tỉ lệ 100% trong 5 năm qua

- Sau khi tách trường từ năm học 2010-2011 có 21 lớp/850 học sinh đến năm học 2013-2014 có 26 lớp/ 1092 học sinh, tăng 5 lớp và tăng 242 học sinh.

- Trong 5 năm qua không có học sinh bỏ học vì hoàn cảnh gia đình khó khăn

- Hoàn thành công tác PCGD THCS đúng độ tuổi và PC bậc trung học của  phường Hòa Thọ Đông .

II. Điều kiện dạy và học:

1.Về đội ngũ:

 

Năm học

Tổng số

CBGVCNV

Đạt chuẩn/   tỉ lệ

Trên chuẩn/   tỉ lệ

Thạc sĩ/    tỉ lệ

2010-2011

47

17/36%

29/62%

1/2%

2011-2012

53

16/30%

36/68,1%

1/1,9%

2012-2013

53

16/30%

36/68,1%

1/1,9%

2013-2014

54

15/28%

37/68,5%

2/3,7%

2014-2015

57

15/26,3

40/70,1%

2/3,5%

 

- 100% CB-GV đạt chuẩn và trên chuẩn.

                   + TS GV trên chuẩn đạt tỉ lệ  66.67%

                   + TS GV đạt chuẩn đạt tỉ lệ 31%        

+ Có 1 cán bộ quản lí đạt trình độ thạc sĩ

-  Tổng số đảng viên 23 người.

          - Giáo viên giỏi các cấp và kết quả sáng kiến kinh nghiệm:

 

Năm học

Số lượng CBCNV

Giáo viên giỏi cấp trường

Giáo viên giỏi cấp quận

Số lượng SKKN cấp quận

2010 - 2011

52

15

11

10

2011 – 2012

52

12

5

9

2012 - 2013

53

24

5

17

2013 - 2014

54

28

9

17

2014 - 2015

57

28

9

18

      

2. Hiệu quả giáo dục

 

Năm học

TS CBGVNV

Lao động tiên tiến

CSTĐ cơ sở

Tập thể lao động TT

Tập thể LĐXS

Danh hiệu   thi đua       của trường

2010 – 2011

52

52

11

5

1

TTXS

2011 – 2012

52

50

7

1

0

Khá

2012 – 2013

53

49

9

4

1

TTXS

2013 – 2014

54

38

16

3

1

TTXS

2014 - 2015

57

56

8

5

1

TTXS

                               

3.Về CSVC:

          - Đủ phòng học cho 36 lớp (19 phòng học)

- 6 phòng bộ môn công nhận đạt chuẩn theo QĐ37/2008/BGD&ĐT.

- Thư viện đạt chuẩn theo QĐ01/2003/BGD&ĐT, đang đề nghị Sở GD%ĐT thành phố Đà Nẵng kiểm tra công nhận thư viện tiên tiến

          - Có nhà đa năng dạy thể dục và tổ chức các hoạt động ngoại khóa.

          - Đủ phòng làm việc phục vụ tốt cho việc dạy và học.

          - Đủ số lượng bàn ghế học sinh 19 phòng học, bàn ghế phòng làm việc đầy đủ.

          - Trang thiết bị, đồ dùng dạy học đầy đủ theo quy định của bộ GD&ĐT.

          - Sổ đầu sách trong thư viện đầy đủ từ 3 dến 5 đầu sách mỗi loại.

          - Có 2 phòng máy vi tính 60 máy hoạt động tốt.

          - Có 10 máy projectơ

          -Trường được công nhận lại trường đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2010-2015.

          - Năm học 2011-2012 trường được UBND thành phố Đà Nẵng công nhận đạt chất lượng giáo dục cấp độ 3

4.Về chất lượng giáo dục:

          + Hạnh kiểm: đạt 99,9 % học sinh có HK từ TB trở lên

          + Học lực: bình quân 4 năm đạt 97,2% HS lên lớp thẳng 

          + Chất lượng hai mặt giáo dục trong 4 năm qua

          - Học lực:

Năm học

2010 - 2011

2011 - 2012

2012 - 2013

2013 - 2014

2014 - 2015

SL - TL%

SL - TL%

SL - TL%

SL - TL%

SL - TL%

Học

lực

Giỏi

334 – 39,3

336 – 39,8

355 – 40,5

396-41,86

1018 – 93,57

Khá

258 – 30,4

283 – 33,5

294 – 33,5

326-34,46

67 – 6,16

TB

235 – 27,6

200 – 23,7

198 – 22,5

205-21,67

3 – 0,28

Yếu

23 – 2,7

25 – 2,96

28 – 3,2

18-1,9

0

Kém

0

1-0,12%

2 – 0,3

1-0,1

0

 

- Hạnh kiểm:

Năm học

2010 - 2011

2011 - 2012

2012 - 2013

2013 - 2014

2014 - 2015

SL - TL%

SL - TL%

SL - TL%

SL - TL%

SL - TL%

Hạnh

kiểm

Tốt

672 – 79,6

719 – 85,1

763 – 87,0

891-94,19

490- 45,04

Khá

161 – 18,9

114 – 13,5

105 – 11,97

55-5,81

393 – 36,12

TB

17 – 2,0

11 – 1,3,0

9 – 1,03

0

186 – 17,10

Yếu

0

1-0,12

0

0

19 – 1,75

 

 

 

 

 

 

0

 

 

- Học sinh  giỏi cấp Thành phố trong 4 năm đạt 129 giải trong đó

 

Năm học

Tổng số giải

Giải I

Giải II

Giải III

Giải KK

Vị thứ

2010 - 2011

37

7

10

10

10

2/54 trường

2011- 2012

33

4

14

8

7

2/54 trường

2012 - 2013

27

1

2

15

9

13/54 trường

2013-2014

32

7

8

11

6

4/57 trường

2014-2015

37

2

10

17

8

 

 

- Học sinh vào trường chuyên Lê Quý Đôn trong 5 năm là: 24 học sinh, tốt nghiệp THCS bình quân 5 năm đạt tỉ lệ 99,68% , tỉ lệ vào lớp 10 công lập bình quân 5 năm qua đạt:

Năm học

TNTHCS

Tỉ lệ vào lớp 10

Vào trường

 Lê Quí Đôn

2010 – 2011

100%

80.58

5

2011 – 2012

100%

94,6

10

2012 – 2013

98,74%

90,76

2

2013 – 2014

100%

91,63

4

2013 – 2014

100%

92,47

3

- 01 HS đạt HCĐồng cấp quốc gia máy tính cầm tay, 01 HCBạc cấp quốc gia giải toán trên internet, 1 giải khuyến khích cấp quốc gia Olympic Tiếng Anh, 1 giải khuyến khích cấp quốc gia cuộc thi sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng

          - TDTT Đạt Huy chương bạc môn Bóng đá nam, có 01h/s tham gia Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc môn bóng rổ đạt Huy chương vàng, 03 HC Vàng môn bóng chuyền, 01HC Bạc đồng đội nữ môn cầu lông, 02 HC Đồng  đồng đội môn bóng bàn và đạt giải vô địch cúp bóng đá báo Đà Nẵng lần thứ III năm 2014.

          - Kết quả thi nghề phổ thông trong 5 năm qua

 

Năm học

2010 - 2011

2011 - 2012

2012 - 2013

2013 - 2014

2014 - 2015

96,9%

94,7%

90,1%

98,3%

91,4%

 

5. Về công tác phổ cập giáo dục:

- Nhà trường hoàn thành công tác PCGD THCS đúng độ tuổi và PC bậc trung học của  phường Hòa Thọ Đông cụ thể trong 4 năm qua:

 

Năm học

Tỉ  lệ học sinh tiểu học vào lớp 6

Tỉ lệ tốt nghiệp THCS

Tỉ lệ 15 – 18 tuổi tốt nghiệp THCS

Tỉ lệ học sinh 16 tuổi tốt nghiệp THCS

Học sinh tốt nghiệp THCS vào cấp III đúng độ tuổi

2010-2011

100%

100%

96,3%

98,6%

96,53%

2011-2012

100%

100%

97,9%

98,9%

97,1%

2012-2013

100%

98,74%

99,21%

98,8%

98,32%

2013-2014

100%

100%

99,5%

98,8%

98,73%

2014-2015

100%

100%

99,1%

98,7%

97,8%

 

6. Kết quả đạt được:

- Năm học 2010 – 2011:

+ Trường được Chủ tịch UBND quận Cẩm Lệ tặng danh hiệu “Tập thể Lao động Tiên tiến” tại Quyết định số 1751/QĐ-UBND ngày 23/6/2011

+ Trường được Chủ tịch UBND thành phố Đà nẵng tặng danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” tại Quyết định số 6654/QĐ-UBND ngày 4/8/2011

          + Chi bộ đạt trong sạch vững mạnh tiêu biểu tại quyết định số 79-QĐ/ĐU ngày 5/12/2011 của BCH Đảng bộ phường Hòa Thọ Đông

- Năm học 2012 – 2013:

+ Trường được Chủ tịch UBND quận Cẩm Lệ tặng danh hiệu “Tập thể Lao động Tiên tiến” tại Quyết định số 1558//QĐ-UBND ngày 18/7/2013

+ Trường được Chủ tịch UBND thành phố Đà nẵng tặng danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” tại Quyết định số 5747/QĐ-UBND ngày 19/8/2013

          + Chi bộ đạt trong sạch vững mạnh tại quyết định số 128-QĐ/ĐU ngày 2/12/2012 của BCH Đảng bộ phường Hòa Thọ Đông

- Năm học 2013 – 2014:

+ Trường được Chủ tịch UBND quận Cẩm Lệ tặng danh hiệu “Tập thể Lao động Tiên tiến” tại Quyết định số 2791/QĐ-UBND ngày 29/9/2014

 + Trường được Chủ tịch UBND thành phố Đà nẵng tặng danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” tại Quyết định số 5160/QĐ-UBND ngày 1/8/2014

+ Trường được UBND thành phố Đà Nẵng tặng bằng khen tại quyết định số 6554/QĐ-UBND ngày 16/9/2014

          + Chi bộ đạt trong sạch vững mạnh tiêu biểu tại quyết định số 152-QĐ/ĐU ngày 19/12/2013 của BCH Đảng bộ phường Hòa Thọ Đông

- Năm học 2014 – 2015

+ Trường được Tặng Cờ thi đua của Chính phủ tại quyết định số 1207/QĐ-TTg ngày 30 tháng 7 năm 2015

+ Trường được Chủ tịch UBND thành phố Đà nẵng tặng danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” tại Quyết định số 6614/QĐ-UBND ngày 15/9/2015

+ Chi bộ đạt trong sạch vững mạnh tiêu biểu tại quyết định số 303-QĐ/ĐU ngày 15/12/2014 của BCH Đảng bộ phường Hòa Thọ Đông

III. Bài học kinh nghiệm:

1. Nguyên nhân thành công:

          - Được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng ủy, UBND của Phường Hòa Thọ Đông, của Phòng GD&ĐT.

          - Tập thể sư phạm đoàn kết, nhất trí, tâm huyết với nghề

          - Sự lãnh đạo, chỉ đạo cụ thể, sâu sát của Chi bộ, BGH, các tổ chức đoàn thể trong nhà trường.

          - Nhân dân địa phương có truyền thống hiếu học, cha mẹ học sinh chăm lo việc học tập của con em.

          - Sự nỗ lực cố gắng học tập, rèn luyện của tất cả học sinh

          - BGH làm tốt công tác tham mưu với chính quyền địa phương và các tổ chức đoàn thể xã hội

          - Phối hợp tốt giữa 3 môi trường giáo dục: Nhà trường - Gia đình  - Xã hội

          - Nhà trường có phong trào thi đua dạy tốt học tốt trong nhiều năm liền

2. Những mặt còn hạn chế:

          - Một bộ phận nhỏ học sinh ý thức rèn luyện phẩm chất đaọ đức, bảo vệ môi trường, bảo vệ của công chưa cao

          - Một số học sinh mất căn bản, chưa nỗ lực trong học tập

          - Việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học ở một số gíao viên còn lúng túng    

3. Nguyên nhân của những tồn tại trên:

          - Công tác xã hội hóa giáo dục chưa tập trung phối hợp giáo dục đạo đức, nhiều gia đình còn khoán trắng cho nhà trường trong việc giáo dục con cái.

          - Một số giáo viên lớn tuổi hạn chế trong việc tiếp cận CNTT, đổi mới phương pháp dạy học

          - Chất lượng đầu vào còn thấp, một bộ phận học sinh thiếu ý thức vươn lên trong học tập nên ảnh hưởng đến kết quả. Sự quan tâm đến việc học tập của con em trong một bộ phận phụ huynh học sinh còn hạn chế.

 

 

 

 

 

 

 

Phần II

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN LINH GIAI ĐOẠN 2015-2010

A. Phương hướng

          Trong giai đoạn từ 2015 – 2020 toàn trường tiếp tục thực hiện Chỉ thị 06-CT/TW của Bộ Chính trị về cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” và cuộc vận động “Hai không” với 4 nội dung: Nói không với tiêu  cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục, nói không với vi phạm đạo đức nhà giáo và hiện tượng học sinh ngồi nhầm lớp, cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương sáng về đạo đức, tự học và sáng tạo”, đổi mới công tác quản lý, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện để học sinh có khả năng thích ứng với xã hội trong tương lai, đẩy mạnh ứng dụng CNTT và tiếp tục thực hiện tốt phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ các năm học, giữ vững danh hiệu trường tiên tiến xuất sắc của thành phố Đà Nẵng.

I. Đối với tập thể nhà trường

          - Giữ vững danh hiệu trường tiên tiến xuất sắc của thành phố Đà Nẵng

          - Cuối năm 2016 - 2017 đề nghị tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Nhì

          - Đạt trường chuẩn quốc gia giai đoạn 2015  - 2020 vào năm học 2015 – 2016

          -Các đoàn thể xã hội đạt loại xuất sắc

II. Học sinh

- Không có học sinh bỏ học do hoàn cảnh khó khăn

          - Hạnh kiểm: hằng năm 100% học sinh xếp loại hạnh kiểm trung bình trở lên, trong đó 80% đến 90 % xếp loại tốt, 10% đến 15% xếp loại khá, dưới 2% xếp loại TB

          - Học lực: học sinh lên lớp thẳng 97% trở lên, sau khi thi lại trên 99%

          - Học sinh giỏi từ 40% đến 45%, học sinh khá 30% trở lên

          - Tốt nghiệp THCS 99% trở lên – Tỉ lệ vào lớp 10: 90% trở lên

          - Học sinh đạt giải học sinh giỏi thành phố đạt từ 30 đến 40 giải,                                                   dẫn đầu quận Cẩm Lệ

          - Vào trường THPT chuyên Lê Quí Đôn từ 4 đến 6 học sinh hằng năm

III. Cán bộ giáo viên

          -Phấn đấu đến năm học 2019 – 2020: 80% GV trên chuẩn

          -CSTĐ thành phố 2 đồng chí, CSTĐ cơ sở từ 25 đến 30%, LĐTT trên 90%

IV. Các điều kiện phục vụ dạy học

          - Đáp ứng yêu cầu của trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2015 – 2020

          - 6 phòng bộ môn đạt chuẩn theo QĐ 37/2008/BGD&ĐT

          - Thư viện đạt tiên tiến năm học 2014 – 2015

          - Thiết bị đảm bảo phục vụ tốt trong hoạt động giáo dục

B. Nhiệm vụ cụ thể:

I. Nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức

1. Chỉ tiêu:

          - Xây dựng cho học sinh tác phong nhanh nhẹn, có ý thức bảo vệ của công, bảo vệ môi trường, không lấy cắp của công và không lấy cắp của nhau

          - 100% học sinh  được giáo dục đạo đức, lối sống lành mạnh, giáo dục ATGT, giáo dục pháp luật

          - 100% học sinh có ý thức tự giác thực hiện nội qui nhà trường, không bỏ tiết, nghỉ học phải xin phép, và nghỉ không quá số buổi qui định

          - 100% học sinh không mắc thái độ sai trong kiểm tra

          - 95% đến 100% học sinh có nề nếp tự quản tốt

          - 100% học sinh được tham gia sinh hoạt các hoạt động của Đội TNTPHCM

          - Thực hiện nghiêm túc và hiệu quả phong trào thi đua xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực

2. Biện pháp:

          - Triển khai cho giáo viên và học sinh toàn trường tiếp tục thực hiện và thực hiện có hiệu quả 3 cuộc vận động lớn, quán triệt tốt chủ đề năm học “Năm học tiếp tục đổi mới quản lý, nâng cao chất lượng giáo dục”

          - Phát động học sinh và giáo viên hưởng ứng và thực hiện tốt tháng ATGT, vệ sinh ATTP, phòng chống MT và TNXH.

          - Tổ chức cho học sinh thực hiện tốt chủ đề của Đội

          - Thông qua sinh hoạt chủ nhiệm, chào cờ giáo dục học sinh 5 điều Bác Hồ dạy, ứng xử có văn hóa trong giao tiếp, thực hiện nội qui nhà trường

          - Dạy đủ, dạy đúng chương trình GDCD, giáo dục pháp luật cho các lớp

          - Biểu dương gương điển hình người tốt việc tốt

          - Tổ chức tốt HĐGDNGLL, các buổi ngoại khóa, các ngày chủ điểm trong năm với nhiều nội dung và hình thức phong phú có tác dụng giáo dục cao

          - Tổ chức cho học sinh tham gia công tác xã hội, tham gia hoạt động của hội Chữ Thập Đỏ, tham gia bảo hiểm, giữ vệ sinh môi trường

          - Tổ chức cho học sinh hoạt động trong phòng truyền thống theo chủ điểm tháng

          - Phối hợp chặt chẽ với cha mẹ học sinh, đoàn thể xã hội trong việc giáo dục đạo đức học sinh

          - Tổ chức họp CMHS toàn trường ít nhất 3 lần/năm, GVCN thường xuyên phối hợp với CMHS thông báo kịp thời kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, đồng thời bàn biện pháp giáo dục học sinh

II. Nâng cao chất lượng dạy học:

1. Chất lượng dạy và học:

          a) Chỉ tiêu:

          - 100% giáo viên dạy đúng, dạy đủ chương trình 37 tuần các bộ môn văn hóa, không cắt xén, dồn ép chương trình, dạy môn tự chọn tin học K6,7, K8,9 dạy chủ đề tự chọn bám sát

          - Hướng nghiệp cho học sinh K9 1 tiết/tuần dạy tập trung theo khối

          - 100% giáo viên và học sinh thực hiện các qui định của chuyên môn, phấn đấu chất lượng bộ môn cuối học kỳ, cuối năm học, đặc biệt chất lượng 3 môn tuyển sinh vào lớp 10 đạt tỉ lệ cao nhất quận

          - 100% giáo viên thực hiện lồng ghép giáo dục môi trường, biến đổi khí hậu, giáo dục kỹ năng sống, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh vào các bộ môn văn hóa

          - Tham gia tích cực, có hiệu quả hội thảo chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học, ứng dụng CNTT trong giảng dạy.

          - Mỗi bộ môn báo cáo 01 chuyên đề/HK

          - Thao giảng 01 tiết/ GV/HK, Hội giảng 01 tiết /HK/GV, dự giờ 9 tiết/HK/GV

          - GV dạy 02 tiết /máy projector và soạn 01 giáo án điện tử / tuần

          - Tổ trưởng, tổ phó dự giờ 2 tiết/GV/HK

          - Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng dự giờ 1 tiết/GV/năm học

          - Sinh hoạt tổ chuyên môn: 2 lần/tháng với nội dung thiết thực

          - 100% gíao viên dạy có sử dụng đồ dùng dạy học và tự làm đồ dùng dạy học

          - GVBM  Hóa, Sinh, Lý, tiếng Anh, Nhạc dạy học trên phòng bộ môn – các tiết thực hành dạy 100%; 50% dạy các tiết chứng minh

          -100% giáo viên dạy đúng chuẩn kiến thức, kỹ năng theo qui định

b. Biện pháp:

- Tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Dân chủ - Kỷ cương – Tình thương – Trách nhiệm”

- Phát động phong trào đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao hiệu quả giờ lên lớp, dạy đủ 45 phút trên lớp

- Tăng cường công tác kiểm tra về đổi mới chương trình GDPT, đổi mới phương pháp dạy học, việc sử dụng thiết bị dạy học, việc ứng dụng CNTT trên lớp

- Xây dựng kế hoạch, nâng cao chất lượng giáo dục, dạy học, bố trí thời khóa biểu hợp lý, phát huy có hiệu quả thiết bị dạy học

- Duy trì nền nếp và nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn với các nội dung

+ Trao đổi về nội dung SGK, chuẩn kiến thức cung cấp cho học sinh, PPDH  có ứng dụng CNTT sao cho phù hợp, học sinh nắm được bài

+ Tổ báo cáo chuyên đề, dạy thể nghiệm, trao đổi, rút kinh nghiệm

+ Nhóm chuyên môn thảo luận phương pháp giải các bài tập khó, phương pháp dạy bài thực hành, thí nghiệm

+ Trao đổi về cách soạn một giáo án có chất lượng tốt, dạy bồi dưỡng học sinh giỏi, đặc biệt sách soạn các bộ môn lồng ghép GDMT, giáo dục kỹ năng sống, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh

+ Tập hợp, phản ảnh kịp thời những vấn đề về nội dung, chương trình báo cáo với cấp trên         

- Khen thưởng kịp thời giáo viên và học sinh đạt thành tích cao trong giảng dạy, học tập

          - Làm tốt công tác kiểm tra toàn diện, kiểm tra chuyên đề, thường xuyên kiểm tra đột xuất giáo viên trong việc thực hiện nền nếp chuyên môn để kịp thời động viên uốn nắn

          - Lãnh đạo nhà trường cùng BCH Công đoàn gương mẫu thực hiện và động viên, giáo viên tham gia phong trào viết SKKN, làm đồ dùng dạy học. Thường xuyên kiểm tra đôn đốc nhân viên thiết bị, chuẩn bị đầy đủ thiết bị, đồ dùng dạy học cho giáo viên giảng dạy.

          - Phát động phong trào tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn. Tạo điều kiện cho giáo viên tham gia học nâng chuẩn.

          - Kiểm tra chặt chẽ việc đánh giá xếp loại học sinh theo quyết định 40 và 51 của BGD&ĐT

          - Thực hiện kiểm tra cuối học kỳ nghiêm túc để đánh giá đúng trình độ học tập của học sinh, đánh giá công bằng, công khai và đánh giá theo đúng chuẩn kiến thức và kỹ năng của BGD-ĐT

          - Thực hiện việc dạy thêm, học thêm đúng qui định, không để hiện tượng dạy thêm học thêm tràn lan. Tổ chức dạy trên 6 buổi/ tuần cho 2 khối 6,9 mỗi tuần 8 tiết vào ngày thứ 5 và 01 ngày trong tuần.

          - Phụ đạo học sinh yếu, phân công giáo viên kèm cặp học sinh yếu.

2. Chất lượng học sinh giỏi:

          a) Chỉ tiêu:

          - Hằng năm đạt từ 30 đến 40 giải học sinh giỏi thành phố

          - Dẫn đầu quận Cẩm Lệ và năm tốp 10 trường dẫn đầu của thành phố ĐN

          b) Biện pháp:

          - Tổ chức chọn đội tuyển học sinh giỏi xếp theo từng lớp từ khi mới tuyển sinh vào lớp 6

          - Bồi dưỡng HSG từ khối 6 đến 9 ngay đầu năm học đều đặn, nghiêm túc

          - Cải tiến nội dung, phương pháp bồi dưỡng học sinh giỏi nhằm phát huy tính tích cực sáng tạo của học sinh

          - Chọn giáo viên nhiệt tình có khả năng bố trí vào lớp chọn và bồi dưỡng học sinh giỏi các môn

          - Tổ chuyên môn báo cáo chuyên đề bàn về phương pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi         

          - BGH gặp mặt đội tuyển ngay đầu năm học động viên nhắc nhở

          - Họp CMHS trong đội tuyển bàn biện pháp phối hợp, quản lý, động viên

          - Huy động các nguồn lực về tài chính để động viên giáo viên trực tiếp tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi. Khen thưởng giáo viên dạy bồi dưỡng đạt thành tích cao

          - Hằng tháng kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh dưới nhiều hình thức để phân loại chính xác học sinh

          - GVCN, giáo viên dạy bồi dưỡng thường xuyên liên lạc với gia đình để có biện pháp giáo dục có hiệu quả

3. Chất lượng thi giáo viên giỏi:

          a) Chỉ tiêu:

          - 100% giáo viên tham gia hội giảng cấp trường, trong đó có trên 90% xếp loại tốt, không có giáo viên xếp loại TB, yếu

          - Tham gia thi giáo viên giỏi cấp quận từ 15 đến 20 giáo viên hằng năm. Phấn đấu đạt CSTĐ cơ sở hằng năm từ 25 đến 30%

          b) Biện pháp:

          - Giáo viên chủ động vận dụng phối hợp các phương pháp dạy học một cách linh hoạt theo hướng tích cực hóa hoạt động của học sinh

          - Giáo viên sử dụng bài giảng điện tử, ứng dụng CNTT trong dạy học một cách hợp lý và hiệu quả

          - Động viên khuyến khích giáo viên tham gia dự thi cả vật chất lẫn tinh thần

          - Tổ chuyên môn thường xuyên dự giờ trao đổi, rút kinh nghiệm cho tổ viên. Những giáo viên giỏi nhiều năm liền giúp đỡ giáo viên mới đăng ký.

          - Nhà trường thường xuyên tăng cường thiết bị dạy học, giáo viên thường xuyên sử dụng đồ dùng dạy học

III. Nâng cao chất lượng giáo dục lao động, hướng nghiệp, dạy nghề

          1. Chỉ tiêu:

          - GVCN hướng dẫn 100% học sinh tham gia lao động dọn vệ sinh trong khuôn viên nhà trường một HK 6 buổi

          - Tăng cường trồng cây xanh bóng mát hằng năm

          - Dạy chương trình nghề cho 80% học sinh K9. Kết quả từ  90% trở lên         - Dạy hướng nghiệp tập trung cho học sinh K9 mỗi tháng 1 tiết

          2. Biện pháp thực hiện:

          - Thành lập BCĐ hướng nghiệp dạy nghề ngay đầu năm học

          - Tổ chức chiêu sinh học sinh K9 học nghề theo đơn vị lớp

          - Phân công  giáo viên dạy nghề

          - Có kế hoạch lao động cụ thể cho các khối lớp/HK

IV. Nâng cao chất lượng giáo dục thể chất, thẩm mỹ và y tế trường học:

          1. Chỉ tiêu:

          - Đảm bảo dạy đủ, đúng chương trình nội, ngoại khóa

          - Đạt từ 3 đến 5 giải TDTT cấp thành phố

          - Phấn đấu trên 90% học sinh tham gia BHYT, BHTN

          - 100% học sinh K6 đến 9 khám sức khỏe.

          - Trên 99% tổng số học sinh toàn trường không bị tai nạn, thương tích trong trường học

          2. Biện pháp thực hiện:

          - Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện chương trình để nâng cao hiệu quả giờ dạy

          - Tuyên truyền, vận động học sinh tự nguyện tham gia bảo hiểm

          - Thường xuyên theo dõi, chăm sóc sức khỏe, sơ cứu ban đầu cho học sinh. Phòng y tế có đủ phương tiện sơ cứu cho học sinh

          - Thực hiện tốt kế hoạch phòng chống dịch bệnh

          - Củng cố và nâng cao hiệu quả hội Chữ Thập Đỏ. Khuyến khích học sinh tham gia các hoạt động nhân đạo, giúp đỡ nhau khi hoạn nạn, khó khăn

          - Tổ chức thực hiện tốt tháng